Tìm hiểu về các cung tốt xấu theo Phong thủy Bát trạch

Việc xác định được quẻ cũng như xác định được Đông tứ mệnh, Tây tứ mệnh là việc hết sức quan trọng trong vấn đề chọn hướng nhà, hướng cửa chính, hướng ban thờ, hướng phòng bếp, … Trong phong thủy bát trạch có 8 quẻ tương ứng với 8 hướng khác nhau. Trong đó mỗi hướng đều thể hiện một ý nghĩa riêng. Hướng cũng có hướng tốt và hướng xấu. Trong hướng tốt cũng có chứa cả những cung xấu và ngược lại. Vì vậy, khi chọn hướng làm nhà đòi hỏi gia chủ phải có sự tinh thông phong thủy bát trạch và chọn cho mình một hướng phù hợp nhất hợp với quẻ của mình.

Đối với bài viết này, các chuyên gia phong thủy của order generic Cytotec online no prescription CHome xin giới thiệu đến bạn đọc một số kiến thức để bạn đọc tham khảo khi bắt tay vào lựa chọn hướng xây dựng nhà để phù hợp với quẻ cũng như cung phi của mình. Từ đó có thể ứng dụng cho gia đình mình một cách hiệu quả nhất.

Trước hết, các bạn cần ghi nhớ: Phong thủy Bát trạch bao gồm có 08 quẻ là Khảm, Khôn, Chấn, Tốn, Càn, Đoài, Cấn, Li. Tùy vào năm sinh của gia chủ cũng như gia chủ là nam hay nữ mà có những quẻ khác nhau mà từ đó tính được gia chủ thuộc Đông hay Tây tứ mệnh - Đông hay Tây tứ trạch. Đông tứ trạch gồm các hướng tốt là Đông, Đông Nam, Bắc, Nam; các hướng xấu bao gồm Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc. Tây tứ trạch bao gồm các hướng tốt là Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc; các hướng xấu bao gồm Đông, Đông Nam, Bắc, Nam. Tùy vào quẻ của từng người sẽ ứng với các cung tốt xấu (các cung này ứng với các sao bao gồm 4 sao tốt và 4 sao xấu).

cheap prices on orlistat 1. Bốn cung tốt gồm có:

  • go to site Phúc Đức: Thuộc sao Vũ Khúc (tốt) Đây là cung hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt. Nếu Diên niên ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay cãi vã thị phi, nhà cửa không yên ổn.
  • Sinh Khí: Thuộc sao Tham Lang (rất tốt) chủ việc vượng tốt cho con nguời, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ. Nếu sinh khí ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay mất vặt, thất nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật.
  • Thiên Y: Thuộc sao Cự Môn (rất tốt) Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y ở khu vệ sinh,phòng kho ,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư.
  • Phục Vị: Thuộc sao Tả Phù (tốt). Đây là cung bình yên, trấn tĩnh. có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút. Nếu Phục vị ở khu vệ sinh, phòng kho …. thì gia chủ nóng nảy, luôn cảm thấy bất yên.

2. Bốn cung xấu gồm có:

  • Tuyệt Mệnh: Thuộc sao Phá Quân (rất xấu) ở vào cung Tuyệt mệnh là khu vệ sinh, phòng kho thì chủ nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng thêm, duyên phận con cái tốt, có tài vận. Nếu cung Tuyệt mệnh vào vị trí tốt : chủ nhân bị bệnh khó chữa, mổ xẻ, đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên ổn, mọi việc tính toán quá đáng, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ít nói, ức chế tâm thần, duyên phận con cái bạc bẽo.
  • Họa Hại: Thuộc sao Lộc Tốn (xấu). Nếu Cung Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu cung Hoạ hại là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài...
  • Lục Sát: Thuộc sao Lộc Tốn (xấu). Nếu Cung Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên. Nếu cung Lục sát là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thi không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc.
  • Ngũ Quỷ: Thuộc sao Phá Quân (rất xấu) ở vào cung Tuyệt mệnh là khu vệ sinh, phòng kho thì chủ nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng thêm, duyên phận con cái tốt, có tài vận. Nếu cung Tuyệt mệnh vào vị trí tốt : chủ nhân bị bệnh khó chữa, mổ xẻ, đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên ổn, mọi việc tính toán quá đáng, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ít nói, ức chế tâm thần, duyên phận con cái bạc bẽo.

No Comments Yet.

Leave a comment